Thứ Sáu, 22 tháng 5, 2015

GIẢI PHẪU HỌC VÀ HUYỆT VÙNG MẶT NGOÀI BÀN CHÂN

1.CÁC ĐIỂM CẦN NHỚ:
2.VỊ TRÍ CÁC HUYỆT:

STTHUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍ
1KHÂU KHƯK.ĐỞMHõm trước dưới mắt cá ngoài.
2CÔN LÔNK.BÀNG QUANGTrung điểm đường nối đỉnh cao mắt cá ngoài và gân gót
3THÂN MẠCHK.BÀNG QUANGDưới mắt cá ngoài ½ thốn
4KIM MÔNK.BÀNG QUANGDưới mắt cá ngoài 01 thốn.
5KINH CỐTK.BÀNG QUANGChỗ tiếp giáp giữa da gan và mu bàn chân, hõm giữa thân và đầu gần xương bàn chân ngón 5
6THÚC CỐTK.BÀNG QUANGChỗ tiếp giáp giữa da gan và mu bàn chân, hõm giữa thân và đầu xa xương bàn chân ngón 5
7THÔNG CỐCK.BÀNG QUANGChỗ tiếp giáp giữa da gan và mu bàn chân, hõm giữa thân và đầu gần xương đốt 1 ngón 5
8CHÍ ÂMK.BÀNG QUANGChỗ tiếp giáp giữa da gan và mu bàn chân, phía góc ngoài góc móng chân út.
 
Tác giả bài viết: PGS.TS.LƯU THỊ HIỆP
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
1
2
3
4
5
Click để đánh giá bài viết

GIẢI PHẪU HỌC VÀ HUYỆT VÙNG MẶT NGOÀI CẲNG CHÂN

1.CÁCH XÁC ĐỊNH HUYỆT CHI DƯỚI: Theo quy ước
            -Mấu chuyển lớn đến ngang khớp gối: 19 Thốn.
            -Nếp khoeo chân đến ngang lồi cao mắt cá ngoài: 16 Thốn.
          
  
                THỐN PHÂN ĐOẠN: 19 THỐN                  THỐN PHÂN ĐOẠN: 16THỐN
2.GÓC KIM – CÁCH CHÂM KIM:
            -Châm thẳng góc 900 hoặc châm nghiêng 600
            -Căng da.

3ĐỘ SÂU CỦA KIM: (Theo Châm cứu học của Viện Y Học Cổ Truyền Việt nam)
          
VÙNG DAĐỘ SÂU
Đùi1cm – 3cm
Cẳng chân5mm – 2cm

4.VỊ TRÍ CÁC HUYỆT: 
 
                            HUYỆT Ở MẶT NGOÀI CẲNG CHÂN

STTTÊN HUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍ
1HUYỀN CHUNGK.ĐỞMTrên mắt cá ngoài 03 thốn, sát bờ trước xương mác.
2DƯƠNG PHỤK.ĐỞMTrên mắt cá ngoài 04 thốn, sát bờ trước xương mác.
3QUANG MINHK.ĐỞMĐỉnh cao mắt cá ngoài đo lên 05thốn, sát bờ trước xương mác.
4NGOẠI KHÂUK.ĐỞMĐỉnh cao mắt cá ngoài đo lên 07thốn, sát bờ sau xương mác, trong khe cơ mác bên dài và cơ dép.
5DƯƠNG GIAOK.ĐỞMĐỉnh cao mắt cá ngoài đo lên 07thốn, sát bờ sau xương mác, trong khe cơ mác bên dài và cơ mác bên ngắn..
6DƯƠNG LĂNG TUYỀNK.ĐỞMHõm dưới trước đầu trên xương mác

 
                                  HUYỆT Ở MẶT NGOÀI CẲNG CHÂN

STTTÊN HUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍ
1CÔN LÔNK.BÀNG QUANGTrung điểm đường nối gân gót và mắt cá ngoài.
2PHỤ DƯƠNGK.BÀNG QUANGTừ huyệt Côn lôn đo thẳng lên03 thốn
3PHI DƯƠNGK.BÀNG QUANGTừ huyệt Côn lôn đo thẳng lên07 thốn
4KHÂU KHƯK.ĐỞMHõm trước dưới mắt cá ngoài.
Tác giả bài viết: PGS.TS.LƯU THỊ HIỆP
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
1
2
3
4
5
Click để đánh giá bài viết

GIẢI PHẪU HỌC VÀ HUYỆT VÙNG MẶT TRONG BÀN CHÂN

1.GIẢI PHẪU HỌC:

2. ĐỘ SÂU CỦA KIM:(Theo Châm cứu học của Viện Y Học Cổ Truyền Việt Nam)
       
VÙNGĐỘ SÂU
Bàn chân3mm – 1cm
Ngón chân2mm – 4mm

3.VỊ TRÍ VÀ TÁC DỤNG CÁC HUYỆT:
 

STTHUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍ
1THÁI KHÊK.THẬNĐiểm giữa đường nối từ gân cơ Achille đến mõm cao mắt cá trong.
2PHỤC LƯUK.THẬNTừ huyệt Thái khê đo thẳng lên 02 thốn.
3ĐẠI CHUNGK.THẬNHõm chỗ gân cơ Achille bám vào xương gót chân, mặt trong chân.
4THỦY TUYỀNK.THẬNChỗ lõm dưới huyệt Thái khê 01 thốn
 

STTHUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍ
1ẨN BẠCHK.TỲỞ góc trong móng chân ngón chân cái 0,2 thốn.
2ĐẠI ĐÔK.TỲNgang chỗ tiếp nối của thân và đầu gần xương đốt 1 ngón chân cái, ở trên đường tiếp giáp giữa da gan và da lưng bàn chân.
3THÁI BẠCHK.TỲNgang chỗ tiếp nối của thân và đầu xa xương đốt 1 ngón chân cái, ở trên đường tiếp giáp giữa da gan và da lưng bàn chân.
4CÔNG TÔNK.TỲNgang chỗ tiếp nối của thân và đầu gần của xương bàn ngón 1, ở trên đường tiếp giáp giữa da gan và da lưng bàn chân.
5NHIÊN CỐCK.THẬNSát giữa bờ dưới xương thuyền và ở trên đường tiếp giáp da gan và lưng bàn chân.
6CHIẾU HẢIK.THẬNChỗ lõm đầu dưới mắt cá trong
7THƯƠNG KHÂUK.TỲChỗ lõm dưới trước mắt cá trong
Tác giả bài viết: PGS.TS.Lưu Thị Hiệp
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
1
2
3
4
5
Click để đánh giá bài viết

GIẢI PHẪU HỌC VÀ HUYỆT VÙNG ĐẦU MẶT

1.CÁCH XÁC ĐỊNH HUYỆT VÙNG ĐẦU MẶT: Theo quy ước
      .Thốn phân đoạn vùng đầu mặt:
            -Giữa 2 góc trán (Đầu duy): 09 thốn.
            -Giữa 2 cung lông mày đến chân tóc trán: 03 thốn.
            -Giữa chân tóc trán đến chân tóc gáy: 12thốn

2.Góc kim:
            -Châm ngang 15hoặc chếch (300-600)
            tùy vùng cơ.
            -Véo da (Vùng da sát xương)
 
 
                                                                
3Độ sâu của kim: (Theo Châm cứu học của Viện Y Học Cổ Truyền Việt nam)
        
VÙNG DAĐỘ SÂU
Đầu5mm – 1cm
Mặt6mm – 1,2cm
Cổ4mm – 8mm
Gáy4mm - 1cm

4.VỊ TRÍ CÁC HUYỆT:
  
      
STTTÊN HUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍGHI
CHÚ
1ẤN ĐƯỜNGNgoài kinhGiữa đầu trong 2 cung lông mày 
2TOÁN TRÚCK.Bàng quangĐầu trong cung lông mày 
3DƯƠNG BẠCHK.ĐởmGiữa cung lông mày đo lên 1 thốn 
4NHÂN TRUNGM.ĐốcGiao điểm 1/3 trên và 2/3 dưới rãnh nhân trung 
5NGHINH HƯƠNGK.Đại trườngGiao điềm của chân cánh mũi và nếp mũi miệng 
6ĐỊA THƯƠNGKinh VịGiao điểm của khóe miệng và nếp má miệng 
7THỪA TƯƠNGM.NhâmChỗ lõm dưới môi dưới 
 
 

STTTÊN HUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍGHI
CHÚ
1BÁCH HỘIM.ĐốcGiao điểm của đường dọc giữa đầu và đường nối đỉnh cao của 2 loa tai. 
2SUẤT CỐCK.ĐởmĐỉnh cao của loa tai đo lên 1,5 thốn 
3THÁI DƯƠNGNgoài kinhGiao điểm của đuôi mắt và đuôi lông mày kéo dài. 
4THÍNH CUNGK.Tiểu trườngHuyệt nằm ở trước giữa nắp tai. 
5PHONG TRÌK.ĐởmDưới đáy hộp sọ, bờ trong cơ ức đòn chủm, bờ ngoài cơ thang. 
6Ế PHONGK.Tam tiêuChỗ lõm giữa xương chũm và xương hàm dưới, ấn dái tai vào, tận cùng dái tai chạm vào đâu, đó là huyệt. 
7GIÁP XAK.VịHuyệt nằm trên đỉnh cao của cơ cắn (khi cắn chặt răng) 
8HẠ QUANK.VịChỗ lõm ở hõm khớp thái dương - hàm 
 
Tác giả bài viết: PGS.TS.Lưu Thị Hiệp - Trưởng khoa đông y BV Hồng Đức
Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
1
2
3
4
5
Click để đánh giá bài viết

GIẢI PHẪU HỌC VÀ HUYỆT VÙNG CHI TRÊN

1.CÁCH XÁC ĐỊNH HUYỆT CHI TRÊN:
Theo quy ước
      .Thốn phân đoạn vùng tay:
            -Ngang đầu nếp nách trước đến ngang nếp gấp khuỷu tay: 09 thốn.
            -Nếp gấp khuỷu tay đến nếp gấp cổ tay: 12 thốn.
 
 


2.Góc kim và cách châm kim:
            -Châm thẳng góc hoặc châm nghiêng 600
            -Căng da.

  
                                  Căng da                               Châm thẳng góc

 
3Độ sâu của kim: (Theo Châm cứu học của Viện Y Học Cổ Truyền Việt nam)
        
VÙNG DAĐỘ SÂU
Cánh tay1cm -1,5cm
Cẳng tay3mm – 1,5cm
Bàn tay3mm – 1cm
Ngón tay2mm – 4mm

4.VỊ TRÍ CÁC HUYỆT:
 
 


STTTÊN HUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍGHI CHÚ
1XÍCH TRẠCHK.PhếTrên lằn chỉ khuỷu tay, bờ ngoài gân cơ nhị đầu. 
2KHÚC TRẠCHK.Tâm bàoTrên lằn chỉ khuỷu tay, bờ trong gân cơ nhị đầu. 
 
 


STTTÊN HUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍGHI CHÚ
1THÁI UYÊNK.PhếTrên nếp gấp cổ tay, ở rãnh động mạch quay.Tránh động mạch quay.
2LIỆT KHUYẾTK.PhếCách nếp cổ tay 1,5 thốn phía ngoài xương quay. 
3KHỔNG TỐIK.PhếTrên con đường từ Thái uyên đến Xích trạch, cách Thái uyên 07 thốn. 
4ĐẠI LĂNGK.Tâm bàoMặt trong tay, trên nếp cổ tay, giữa 2 gân cơ gan tay lớn và gân cơ gan tay bé.Tránh thần kinh giữa
5NỘI QUANK.Tâm bàoMặt trong tay, trên nếp cổ tay 2 thốn, giữa 2 gân cơ gan tay lớn và gân cơ gan tay bé.
6GIẢN SỬK.Tâm bàoMặt trong tay, trên nếp cổ tay 3 thốn. 
7THẦN MÔNK.TâmTrên nếp gấp cổ tay, bờ ngoài gân cơ gấp cổ tay trụ. 
8THÔNG LÝK.TâmNằm trên huyệt Thần môn 1 thốn, bờ ngoài gân cơ gấp cổ tay trụ. 
 
 

STTTÊN HUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍGHI CHÚ
1NGƯ TẾK.PhếTrung điểm xương bàn ngón 1, chỗ tiếp giáp 2 màu da 
2THIẾU THƯƠNGK.PhếCách bờ ngoài chân móng ngón tay cái 2mm. 
3LAO CUNGK.Tâm bàoTrên đường văn tim, giữa xương bàn tay ngón 3,4 
4TRUNG XUNGK.Tâm bàoChính giữa đầu ngón giữa. 

 
 


STTTÊN HUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍGHI
CHÚ
1THƯƠNG DƯƠNGK.Đại trườngCách góc ngoài chân móng ngón tay trỏ 2mm. 
2NHỊ GIANK.Đại trườngChỗ gặp nhau của đường tiếp giáp da gan tay và da lưng bàn tay, phía ngoài ngón trỏ và đường ngang chỗ tiếp nối của thân và đầu gần của đốt 1 ngón trỏ. 
3TAM GIANK.Đại trườngChỗ gặp nhau của đường tiếp giáp da gan tay và da lưng bàn tay, phía ngoài ngón trỏ và đường ngang chỗ tiếp nối của thân và đầu xa của xương bàn tay ngón trỏ. 
4HỢP CỐCK.Đại trườngKhi khép xương bàn ngón 1 và 2 , huyệt nằm ở mu cao nhất. 
5DƯƠNG KHÊK.Đại trườngChính giữa hố lào giải phẫu, sát đầu mõm trâm xương quay.Tránh động mạch
 
 

STTTÊN HUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍGHI CHÚ
1QUAN XUNGK.Tam tiêuCách góc trong chân móng ngón tay thứ tư (ngón đeo nhẫn) 2mm. 
2DỊCH MÔNK.Tam tiêuHuyệt nằm ở khe ngón 4,5 nơi tiếp giáp giữa da gan và lưng bàn tay (ngang chỗ tiếp nối giữa thân và đầu gần xương đốt 1 ngón tay 4 
3TRUNG CHỮK.Tam tiêuHuyệt nằm ở khe ngón 4,5 (ngang chỗ tiếp nối giữa thân và đầu xa xương bàn tay ngón 4 

 

 
STTTÊN HUYỆTĐƯỜNG KINHVỊ TRÍGHI CHÚ
1KHÚC TRÌK.Đại trườngCo khuỷu tay 90, huyệt nằm ở đầu ngoài nếp gấp khuỷu tay. 
2THIÊN LỊCHK.Đại trườngTrên con đường từ Dương khê đến Khúc trì, cách Dương khê 03 thốn. 
3ÔN LƯUK.Đại trườngTrên con đường từ Dương khê đến Khúc trì, cách Dương khê 05 thốn. 
4NGOẠI QUANK.Tam tiêuMặt sau cẳng tay, từ lằn chỉ cổ tay đo lên 02 thốn, giữa xương quay và xương trụ. 
5CHI CÂUK.Tam tiêuMặt sau cẳng tay, từ lằn chỉ cổ tay đo lên 03 thốn, giữa xương quay và xương trụ. 
6TIỂU HẢIK.TâmTrên rãnh trụ, nơi có thần kinh trụ đi qua.
Tác giả bài viết: PGS.TS.Lưu Thị Hiệp
Tổng số điểm của bài viết là: 2 trong 1 đánh giá
1
2
3
4
5
Click để đánh giá bài viết

Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2014

Chữa tiêu chảy bằng các loại quả

Chữa tiêu chảy bằng các loại quả
Quả hồng xiêm còn xanh là một vị thuốc chữa tiêu chảy tốt vì có chứa nhiều tanin

Chữa tiêu chảy bằng các loại quả

Thứ Bảy, ngày 04/08/2012 10:00 AM (GMT+7)
Sự kiện: Bệnh thường gặp
Khi bị tiêu chảy nếu bạn không muốn điều trị bằng thuốc thì bạn có thể dùng các loại quả sau vì chúng có tác dụng chữa tiêu chảy rất tốt.
Sự kiện bệnh thường gặp trên chuyên mục Sức khỏe củaEva sẽ cập nhật đầy đủ những thông tin về các căn bệnh phổ biến trong cuộc sống như bệnh tiểu đường, bệnh đau đầu, bệnh phụ khoa và các bệnh theo mùa... của mẹ và bé.
Tiêu chảy là một bệnh phổ biến, nguyên nhân có thể do thức ăn hoặc do sức khỏe tinh thần không tốt. Uống thuốc là giải pháp đầu tiên mà chúng ta thường lựa chọn để chữa bệnh. Tuy nhiên, thuốc tiêu chảy thường có tác dụng phụ và có thể khiến bệnh nặng hơn nếu không dùng đúng thuốc, đúng liều.

Do vậy, khi bị tiêu chảy nếu bạn không muốn điều trị bằng thuốc thì bạn có thể dùng  các loại quả sau  vì chúng có tác dụng chữa tiêu chảy rất tốt:

Hồng xiêm


Quả hồng xiêm lúc chưa chín chứa nhiều tanin nên rất chát. Khi chín chất tanin được chuyển đổi gần như hoàn toàn nên ăn ngon ngọt. Người cao tuổi, trẻ em, người yếu mệt mới ốm dậy ăn đều tốt.

Ngoài giá trị dinh dưỡng, hồng xiêm còn được dùng làm thuốc chữa bệnh. Quả hồng xiêm còn xanh là một vị thuốc chữa tiêu chảy tốt vì có chứa nhiều tanin.

Để chữa tiêu chảy, người dân ở nhiều địa phương vẫn lấy quả hồng xiêm còn xanh sắc lấy nước uống có kết quả tốt (lấy 15 - 20g quả hồng xiêm xanh sắc với 200ml nước, còn lại một nửa, chia làm hai lần uống trong ngày).

Không chỉ quả xanh, mà ngay cả trong vỏ thân cây hồng xiêm cũng chứa nhiều tanin nên cũng được dùng làm thuốc chữa tiêu chảy (ngày 6 - 10g).

Măng cụt


Măng cụt không chỉ cho quả ngon ngọt, mà vỏ quả và vỏ cây măng cụt còn có thể làm thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ rất hiệu quả.

Vỏ quả măng cụt chứa 7-13% tanin, nhựa và chất đắng mangostin có tinh thể hình phiến nhỏ màu vàng tươi không tan trong nước. Cây cũng chứa tanin. Măng cụt có chát, làm săn da; có tác dụng trừ tiêu chảy và lỵ.
Chữa tiêu chảy bằng các loại quả - 1
Vỏ quả và vỏ cây măng cụt còn có thể làm thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ rất hiệu quả.
Để trị tiêu chảy và kiết lỵ, dùng nước sắc vỏ quả măng cụt: Lấy khoảng 10 vỏ cho vào một nồi đất, đậy thật kín bằng một tàu lá chuối. Sau đó đun sôi cho đến khi nước có màu thật sẫm, uống mỗi ngày 3-4 chén.

Cũng có thể dùng vỏ cây chữa tiêu chảy. Lấy một nắm vỏ khoảng 50g, đem cắt ra từng khoanh, cho vào nồi đất với 2 chén nước, sắc như sắc thuốc, đun nhỏ lửa cho sôi từ 15-30 phút. Sau đó để nước âm ấm, chiết lấy nước uống làm nhiều lần, mỗi lần độ 1 ly nhỏ. Thuốc sắc ngày nào thì uống trong ngày đó, có thể thêm đường để uống và đỡ khát.

Quả lựu

Theo Đông y, vỏ quả lựu vị chua, chát, tính ôn, có tác dụng làm săn ruột, cầm tiêu chảy, trừ giun. Vỏ rễ có tác dụng tẩy sán (chú ý phải rửa sạch vỏ). Vỏ quả lựu vị chua, chát, tính ôn, có tác dụng làm săn ruột, cầm tiêu chảy.
Chữa tiêu chảy bằng các loại quả - 2
Vỏ quả lựu vị chua, chát, tính ôn, có tác dụng làm săn ruột, cầm tiêu chảy.
Trị tiêu chảy hoặc tiêu ra máu, di tinh, bạch đới, lỵ trực khuẩn: Vỏ quả lựu 15 g, sắc 3 lần, mỗi lần với một bát nước, cô lại còn 250 ml, chia làm 3-4 lần uống trong ngày cho đến khi khỏi bệnh.

Mới đây, các nhà khoa học đã chứng minh, quả lựu có chứa chất chống oxy hóa rất mạnh. Nước ép quả lựu, hạt lựu, vỏ lựu có tác dụng hạ cholesterol, chống lão hóa, chữa bệnh hẹp động mạch cảnh (uống nước ép quả lựu liên tục 30 ngày có kết quả rõ rệt).

Quả ổi
Quả ổi xanh có hàm lượng tanin cao nên có tác dụng cầm tiêu chảy (dùng khi bình thường dễ gây táo bón). Ổi xanh cũng có thể giải độc ba đậu và các chất độc khác gây tiêu chảy.
Các bộ phận của cây ổi đều là những vị thuốc dân gian có tác dụng chữa bệnh tốt.

Búp ổi:: Búp ổi 20 g sao qua; vỏ quýt khô 10 g; gừng nướng chín 10 g. Tất cả cắt nhỏ, sắc với 400 ml nước còn 100 ml, uống làm 2 lần trong ngày. Hoặc búp ổi 20 g, củ sả 16 g, củ riềng 8 g. Thái nhỏ, sao qua, sắc lấy nước đặc uống.

Lá ổi: Được dùng rất phổ biến để chữa đau bụng, tiêu chảy, nhất là ở trẻ nhỏ. Khi dùng, lấy lá ổi 20 g phối hợp với vỏ quả bòng 20 g, phơi khô; lá chè tươi 10 g; gừng tươi 2 lát. Sắc uống.
.
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, dùng thường xuyên hằng ngày một lượng ổi chín khoảng 500 g sẽ làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch, giảm cholesterol trong máu và hạ huyết áp (nhất là loại ổi da sần và ruột màu đỏ).
Chữa tiêu chảy bằng các loại quả - 3
Dùng thường xuyên hằng ngày một lượng ổi chín khoảng 500 g sẽ làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
Quả vải

Vải không chỉ là loại trái cây ngon miệng mà còn được dùng làm thuốc chữa một số bệnh. Cùi vải chứa nhiều vitamin A, vitamin B, vitamin C, vị ngọt chua, tính bình, có tác dụng dưỡng huyết, làm hết phiền khát. Hạt vải vị ngọt chát, tính ôn, có tác dụng tán hàn, trị tiêu chảy.

Tiêu chảy ở trẻ em: Lấy 4 - 8 gr hạt vải đã sấy khô, tán bột mịn cho trẻ uống, hoặc sắc với nước cho trẻ uống.

Chuối

Với đặc tính mềm và dễ tiêu hóa, chuối có thể làm dịu bao tử ngay lập tức và giải quyết khá ổn những căn bệnh về đường tiêu hóa. Tình trạng tiêu chảy thường xuyên và dữ dội có thể dẫn đến sự mất cân bằng các chất điện phân trong cơ thể. Chuối có chứa một lượng lớn kali nên sẽ giúp cung cấp trở lại các chất điện phân mà cơ thể đang cần.

Chất xơ pectin có trong chuối là loại chất xơ hòa tan, có thể hấp thu các chất lỏng đang dư thừa trong bao tử trong suốt quá trình tiêu chảy. Một loại chất xơ khác là inulin cũng có trong chuối với số lượng lớn chính là một loại probiotic, giúp khôi phục lại những vi khuẩn có ích cho bao tử. Chính vì vậy, chuối được xem là lựa chọn tốt để chữa trị tiêu chảy bằng cách cung cấp thêm các kháng sinh cho cơ thể.
Chữa tiêu chảy bằng các loại quả - 4
Chuối được xem là lựa chọn tốt để chữa trị tiêu chảy bằng cách cung cấp thêm các kháng sinh cho cơ thể.
Việt quất

Việt quất là loại trái cây có rất nhiều công dụng. Nhờ vào đặc tính làm se, dùng một vài quả việt quất sẽ làm giảm tình trạng viêm trong bao tử và kết dính các tế bào bên trong thành ruột, hạn chế sự bài tiết chất nhầy và các chất lỏng. Các chất anthocynide (chất sắt) trong quả việt quất có chức năng chống ô-xy hóa, đồng thời còn loại bỏ những vi khuẩn đang hoạt động trong bao tử. Việt quất cũng là một nguồn cung cấp chất xơ hòa tan dồi dào, làm dịu nhẹ quá trình tiêu hóa thức ăn.

Ngoài ra, bạn có thể chế biến trà việt quất để uống. Cách làm loại trà này cũng đơn giản, chỉ cần nghiền nát quả việt quất rồi đun chúng cùng với hai ly nước trong khoảng 10 phút. Khi nước việt quất đã nguội bớt, bạn lọc lấy nước và uống chúng trong ngày cho đến khi các triệu chứng tiêu chảy giảm hẳn.

Quả táo

Táo chứa nhiều pectin (các chất xơ được tìm thấy trong trái cây) hơn bất kỳ loại trái cây nào. Pectin sẽ được phân hủy trong ruột bởi các vi khuẩn tốt, tạo thành một lớp niêm mạc bảo vệ dạ dày, giúp xoa dịu và ngăn ngừa các chất gây kích thích ruột.

 Quá trình phân hủy này cũng làm tăng lượng prebiotic, giúp tăng số lượng vi khuẩn đường ruột “tốt” (tấn công các vi khuẩn gây tiêu chảy ngay khi chúng xuất hiện).